Tìm hiểu các công dụng cây thuốc nam trong vườn nhà chữa bệnh gai cột sống, thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống, thoái hóa khớpbenh tri hiệu quả mà không cần dùng đến tây y

Viêm tắc động mạch nguy cơ cắt cụt chi

Bệnh viêm tắc động mạch chi dưới ngày càng xuất hiện nhiều. Điều đáng nói nhiều người không biết về bệnh hoặc được chẩn đoán nhầm nên khi bệnh nặng, bị hoại tử phải cắt bỏ chi, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng do nhiễm độc nặng.

viem tac dong mach Viêm tắc động mạch nguy cơ cắt cụt chi

1. Nguyên nhân:

-  Xơ vữa gây hẹp ĐM

Động mạch  bù trừ :
+  Bằng cách dãn ra để đảm bảo máu đến nuôi chân khi hẹp >40% thì sự bù trừ không có hiệu quả, không thể dãn nữa)
+  Xuất hiện tuần hoàn bàng hệ tuy nhiên máu do tuần hoàn bàng hệ  không cung cấp đủ máu khi vận động …ta có cơn đau cách hồi …

-  Tiểu đường: gây tổn thương mạch máu  và thần kinh gây những vết loét không lành

-  Thuốc lá:
+  Bệnh Burger, Raunauld
Burger( người trẻ tuổi, hút thuốc lá nhiều, thường ở các ĐM xa như chi, có vết loét không lành
+  Raunauld: viêm, tắc các động mạch  đầu ngón tay (khác với hội chứng Raunauld: rối loạn thần kinh làm co thắt mm ngón tay …như lạnh quá …thường ở nữ làn ngón tay tím tái, đau nhiều, đối xứng cả 02 tay)

-  Takayasu: bệnh lý tự miễn, nữ, trẻ
Tổn thương các nhánh chính của động mạch  chủ: động mạch  dưới đòn, thận, mạc treo
ví dụ: nữ, trẻ có THA cần lưu ý hẹp động mạch  thận …

-   Bệnh Horton
Viêm động mạch  thái dương, đau đầu nhiều …

2. Những biểu hiện của của viêm tắc động mạch

GĐ 1: không triệu chứng, vô tình đi khám phát hiện mạch không đều ở 2 chi …
Gđ2: đau cách hồi
- Đi một đoạn đau (tùy vị trí mà đau ở chổ khác nhau: tắc đm chậu: đau mông , đùi, chân …tắc động mạch  đùi thì đau cằnng chân )
- Nghỉ sẽ đỡ đau (khác với đau cách hồi do TK…không giảm hay đau do tắc Tmạch, chỉ giảm nhẹ).
2A: BN đi đoạn > 500m
2B: <500m

GĐ 3: Đau khi nằm nghỉ
chân thả lỏng thì đỡ đau
giơ chân lên cao, thì chân xanh, đau

GĐ 4: Hoại tử
Loét do tổn thương động mạch : ổ loét sâu, nham nhở, thường dưới mắt cá
(loét tĩnh mạch : ổ nông, bờ đều, mô hạt , thường trên mcá)

* Khám lâm sàng
- Khám mạch máu : bắt mạch 2 chi: đùi, khoeo, chày, mu chân
tùy vị trí tắc mà dịnh vị trí hẹp động mạch  (xem lại giải phẫu sự chia nhánh của chi dưới)
ví dụ: mạch đùi bên trái giảm thì chổ hẹp động mạch  ở trên , đm châu trái
- HC Leriche
tắc động mạch chậu chung chỗ chia đôi động mạch  châu trái và  phải  : bệnh nhân  than phiền liệt dương
- Đo chỉ số HA tâm thu ở cánh tay và mu chân để đánh giá tuần hoàn bàng hệ
tính tỉ số HA chân trên HA tay:
bình thường 0.9-1.3
> 1.3 : xơ vữa nặng
0.7-0.9 : thiếu máu nhưng tuần hoàn bang hệ  còn tốt
0.5-0.7 : thiếu máu tuần hoàn bàng hệ  kém
<0.5: thiếu máu kịch phát

3. Xét nghiệm

 SA dopper màu xác định dòng chảy, hình thái học, huyết khối
Độ chính xác xao
Không định hình chỗ tắc như thế nào
Không định hình phương pháp mổ

DSA( chụp Đm cản quang xóa nền)
Phương pháp Sellinger…

-   CTA (cắt lớp động mạch  sau đó có tái tạo không gian 3 chiều)
BD hay làm,
Giúp xác định vị trí, hẹp như thế nào, bao nhiêu %
Tuần hoàn dưới chỗ tắc như thế nào ( quyết định có còn bắc cầu , can thiệp được không)

4. Điều trị

*  Điều trị nội:

GĐ1
Thay đổi nếp sống (thuốc lá, thể dục , nên đi bộ nhiều để tăng tuần hoàn bàng hệ )
Điều trị các YTNC: XVđm, THA, ĐTĐ)
Aspirin 81mg, 100mg, chống kết tập tiểu cầu
Buflomedyl ( Fronzylan) dãn mạch, tăng tuần hoàn đến chi ( có dạng uống và tiêm)

*  Điều trị ngoại:

GĐ 2a, 2b: tốt
tỉ lệ thành công cao ở những đoạn tắc gần mạch máu trung tâm

-  Lột nội mạc:
+  Xẻ dọc đoạn động mạch  có mảng  xơ vữa , lột nội mạc và trung mạc (do có mảng  xơ vữa ) chừa lại áo ngoài
+  Sau đó may 2 đầu đoạn vừa xẻ ( may cho chắc lớp áo ngoài với đoạn động mạch  bình thường ở 2 đầu)

+ Chỉ định:
Đoạn tổn thương ngắn <2 cm
Động mạch  lớn (cảnh, chậu ) do lưu lượng máu ở các đm này lớn sẽ giữ mm lột luôn căng không bị xẹp

-  Bypass
+ Vật liệu: động mạch  giả hoặc tĩnh mạch  hiển

+ Chỉ  định: tắc động mạch  đùi, kheo, chày …
+ Tùy vị trí tắc, tuần hoàn bên dưới chỗ tắc mà quyết định bắc cầu từ đâu đến đâu …
+ Dùng  tĩnh mạch  hiển : thường là nối đùi kheo , nhưng do có van tĩnh mạch  nên máu không thể từ trên chảy xuống chân do đó hoặc đảo ngược tĩnh mạch  lại rồi bắc cầu hoặc phá cái van đó (tốt hơn do đảm bảo huyết động học, không phải bóc tách tm nhiều, có thể nối xa )

- Nong động mạch ( có hoặc không có stent)
+ Ít xâm lấn
+ Dùng cho các tổn thương ngắn , động mạch lớn
+  Động mạch  chủ , chậu đặt stent
+  Động mạch  đùi nếu đặt stent khi cử động stent bị gập lại gây huyết khối

S&T

Chú ý: Khi bạn nghi ngờ mình bị mắc bệnh viêm tắc động mạch hay những bệnh tim mạch khác hãy gọi cho chúng tôi theo số 19006237 để xác định bệnh và tránh được những biến chứng nguy hiểm.

Bài viết liên quan:

  1. Xơ vữa động mạch và những nguy cơ tiềm ẩn
  2. Giải pháp ngăn ngừa Xơ vữa động mạch
  3. Bệnh mạch vành và viêm quanh răng
  4. Viêm gan siêu vi B ( kì 2)
  5. Cơn đau thắt ngực do thiểu năng mạch vành
Tags: , ,

About Bs. Tư vấn 19006237

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*
*


*

Tư vấn tâm lý | trieu chung HIV | hien tuong co thai | xet nghiem hiv | toxmin flex | thuc pham chuc nang