Phân loại cận thị

0
450

Cận thị là một tật khúc xạ ở mắt rất phổ biến. Mắt bị cận thị cao sẽ có nguy cơ xảy ra các biến chứng ở tuổi trung niên, gây giảm hoặc mất thị lực vĩnh viễn, vì vậy những người bị cận thị cao cần đến khám định kì để có các phương pháp điều trị đúng cách. Các phương pháp điều trị cận thị được xem xét dựa vào mức độ cận thị. Vậy cận thị chia thành mấy loại? Các mức độ cận thị ra sao? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Phân loại cận thị
                               Phân loại cận thị

Phân loại cận thị.

Cận thị có thể được chia thành :

Cận thị đơn thuần (SIMPLE MYOPIA)

Đây là loại cận thị phổ biến nhất, thường bắt đầu ở độ tuổi đi học từ 6 – 18 tuổi (chiếm đến hơn 70%). Cận thị đơn thuần thường có độ cận nhỏ hơn 6 Điốp và cũng có thể đi kèm với loạn thị. Cận thị đơn thuần phát triển qua nhiều năm và ngừng ở một mức độ nhất định.

Cận thị thứ phát (INDUCED MYOPIA HAY ACQUIRED MYOPIA)

Cận thị thứ phát có thể do:

  • Sơ hóa thủy tinh thể
  • Tác dụng phụ do tiếp xúc với một số loại thuốc kê đơn
  • Đường huyết tăng cao (phần lớn do tiểu đường) và một số nguyên nhân khác.

Cận thị ban đêm (NOCTURNAL MYOPIA)

Mắt nhìn kém đi về ban đêm hoặc khi có ánh sáng yếu còn ban ngày thì mắt nhìn vẫn bình thường .Khi mắt bị cận thị ban đêm, đồng tử sẽ điều tiết để nhận được thêm nhiều ánh sáng.

Cận thị giả (PSEUDOMYOPIA)

Cận thị giả xảy ra khi mắt gia tăng điều tiết. Cơ thể mi trong mắt phụ trách nhiệm vụ chỉnh khả năng điều tiết. Khi cơ thể mi bị co cứng, sẽ xảy ra cận thị giả, khiến mắt không nhìn rõ được như bình thường. Tình trạng này là tạm thời và mắt có thể hồi phục sau một thời gian nghỉ ngơi nhất định.

Cận thị thoái hóa hay cận thị bệnh lý (DEGENERATIVE MYOPIA HAY PATHOLOGICAL MYOPIA)

Loại cận thị này khá hiếm và nguy hiểm,thường phát triển từ khi còn nhỏ và không ngừng lại cả khi bệnh nhân trưởng thành. Cận thị thoái hóa thì mắt thường cận hơn 6 Điốp và kèm theo thoái hóa bán phần sau của nhãn cầu. Trục nhãn cầu phát triển dài nhanh hơn bình thường, mắt không ổn định và liên tục tăng độ cận, khiến mọi vật xung quanh ngày một nhòe hơn.

Để chẩn đoán cận thị cần làm các biện pháp như:

  • Thử thị lực, soi bóng đồng tử, soi đáy mắt, và cover test.
  • Cần kiểm tra thị lực gần và xa.
  • Khai thác những vấn đề liên quan tới tình trạng hiện tại của bệnh nhân: lý do đến khám, thị giác, tình trạng của mắt, tình trạng sức khỏe tổng quát, tiền căn gia đình, các loại thuốc đang sử dụng …
Biểu hiện cận thị
                            Biểu hiện cận thị

Mức độ cận thị

Cận thị nhẹ :

Dưới 6 diôp, đáy mắt không có tổn thương ở mạch võng mạc. Độ cận tăng dần từ tuổi học đường đến trưởng thành, tuổi thành niên rồi cố định.

Cận thị nặng (Cận thị bệnh):

Trên 7 Diôp, dù đeo kính thị lực vẫn không đạt được mức bình thường, mắt trông lớn có vẻ như hơi lồi, đáy mắt có nhiều suy biến nơi mạch mạc và võng mạc.
 Dựa vào thăm khám xác định độ cận ,loại cận thị và mức độ cận thị sẽ giúp cho việc điều trị được hiệu quả và chính xác nhất.

Biến chứng cận thị: 

Giảm chất lượng cuộc sống: Cận thị có thể ảnh hưởng chất lượng sống. Có thể không có khả năng thực hiện một nhiệm vụ cũng như muốn, và tầm nhìn hạn chế có thể làm giảm đi sự thú vị hoạt động hàng ngày.

Mỏi mắt: Nheo mắt nhìn thấy từ xa có thể gây mỏi mắt và nhức đầu.

Khiếm an toàn: Vì sự an toàn của chính mình và của người khác, không lái xe hay vận hành thiết bị nặng nếu có một vấn đề tầm nhìn.

Bệnh tăng nhãn áp: Cận thị nặng làm tăng nguy cơ của bệnh tăng nhãn áp đang phát triển, một bệnh mắt nghiêm trọng có tiềm năng.

Rách và bong võng mạc: Nếu cận thị nặng có ý nghĩa, có thể là võng mạc của mắt mỏng. Võng mạc mỏng hơn, cao hơn nguy cơ phát triển võng mạc rách hoặc bong võng mạc. Nếu gặp một sự khởi đầu bất ngờ của nhấp nháy, hạt nổi hoặc một bức màn đen tối hoặc bóng qua một phần của mắt, hãy tìm trợ giúp y tế ngay lập tức.

Mọi vấn đề về sức khỏe, vui lòng gọi đến tổng đài 19006237 để nhận được sự tư vấn trực tiếp từ các chuyên gia.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

*