Tìm hiểu các công dụng cây thuốc nam trong vườn nhà chữa bệnh thoát vị đĩa đệm hiệu quả mà không cần dùng đến tây y

Sán lá gan và cách phòng tránh (kì 1)

Bệnh sán lá gan gồm bệnh sán lá gan nhỏ (Clonorchiasis, Opisthorchiasis) và bệnh sán lá gan lớn (Fascioliasis) thuộc nhóm C trong Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

san la gan1 Sán lá gan và cách phòng tránh (kì 1)1. Đặc điểm của bệnh

1.1. Định nghĩa ca bệnh:
- Ca bệnh lâm sàng:
+ Bệnh sán lá gan nhỏ: thường có triệu chứng đau tức vùng gan, rối loạn tiêu hóa (kém ăn, bụng ậm ạch khó tiêu); đôi khi có biểu hiện sạm da, vàng da và dấu hiệu gan to hay xơ gan tùy theo mức độ của bệnh.
+ Bệnh sán lá gan lớn: thường có các triệu chứng đau vùng hạ sườn phải lan về phía sau hoặc đau vùng thượng vị và mũi ức; tính chất đau không đặc hiệu, có thể âm ỉ, đôi khi đau dữ dội, cũng có trường hợp không đau bụng. Bệnh nhân mệt mỏi, có cảm giác đầy bụng khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, có thể sốt hoặc đau khớp, đau cơ và mẩn ngứa…
- Ca bệnh xác định
+ Bệnh sán lá gan nhỏ: xét nghiệm tìm thấy trứng sán  trong phân hoặc dịch tá tràng.
+ Bệnh sán lá gan lớn: xét nghiệm tìm thấy trứng sán trong phân hoặc xét nghiệm máu bằng kỹ thuật miễn dịch (ELISA) tìm thấy kháng thể kháng sán lá gan lớn trong huyết thanh bệnh nhân.
1.2. Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh tương tự: Viêm gan siêu vi, áp xe gan do các loại ký sinh trùng khác (amíp, giun đũa, toxocara…) hoặc do vi khuẩn (áp xe đường mật), ung thư gan (u gan), cơn đau dạ dày…
1.3. Xét nghiệm:
- Loại mẫu bệnh phẩm:
+ Bệnh phẩm là phân để tìm trứng sán lá gan nhỏ, sán lá gan lớn.
+ Bệnh phẩm là máu trong xét nghiệm ELISA tìm kháng thể kháng sán lá gan lớn trong huyết thanh người bệnh.
- Phương pháp xét nghiệm: xét nghiệm phân theo phương pháp Kato, xét nghiệm máu theo kỹ thuật miễn dịch ELISA.

2. Tác nhân gây bệnh:

- Tên tác nhân:
+ Sán lá gan nhỏ: có 3 loại Clonorchis sinensis; Opisthorchis viverrini; Opisthorchis felineus
+ Sán lá gan lớn: có 2 loại Fasciola hepatica; Fasciola gigantica
- Hình thái: Sán lá gan lớn và nhỏ đều có hình lá, thân dẹt và kích thước khác nhau tùy loài; loài sán lá gan lớn kích thước lớn hơn rất nhiều so với sán lá gan nhỏ. Cơ thể sán đều là lưỡng giới, vừa có tinh hoàn và buồng trứng trên một cơ thể sán.
- Khả năng tồn tại trong môi trường bên ngoài: Trứng sán lá gan có vỏ mỏng nên tồn tại ở môi trường bên ngoài rất kém, nhiệt độ ánh sáng mặt trời trên 700C trứng sẽ bị hỏng. Tuy nhiên, trứng sán muốn phát triển thành ấu trùng phải có môi trường nước, nếu trên cạn trứng sẽ bị hỏng và không phát triển được, khả năng tồn tại của sán lá gan trưởng thành ở ngoại cảnh cũng rất kém.

3. Nguồn truyền nhiễm:

- Ổ chứa:
+ Bệnh sán lá gan nhỏ: vật chủ chính là người và một số động vật như chó, mèo, hổ báo, cáo chồn, rái cá, chuột; vật chủ trung gian truyền bệnh là các loài ốc Bythinia, Melania…
+ Bệnh sán lá gan lớn: vật chủ chính là động vật ăn cỏ như trâu, bò, cừu; người chỉ là vật chủ ngẫu nhiên, tình cờ mắc bệnh; vật chủ trung gian truyền bệnh là ốc họ Lymnaea.
- Thời gian ủ bệnh:
+ Thời gian ủ bệnh của sán lá gan nhỏ không rõ ràng và phụ thuộc vào cường độ nhiễm sán, thường nhiễm trên 100 sán triệu chứng mới rõ rệt.
+ Thời gian ủ bệnh của sán lá gan lớn phụ thuộc vào số lượng ấu trùng ăn vào và đáp ứng của vật chủ. Ở người, giai đoạn này không xác định được chính xác nhưng có một số tác giả cho rằng giai đoạn này là vài ngày, vài tuần hoặc vài ba tháng, thậm chí lâu hơn.
- Thời kỳ lây truyền:
+ Đối với sán lá gan nhỏ, sau khi xâm nhập vào nhu mô gan, sán non sẽ phát triển thành sán trưởng thành và đẻ trứng trong các đường dẫn mật, trứng được bài xuất ra ngoài theo phân và xuống nước phát triển theo chu kỳ khép kín rồi lây truyền qua đường ăn cá sống có nang trùng.
+ Đối với sán lá gan lớn, sau giai đoạn xâm nhập vào nhu mô gan từ 2-3 tháng, sán tiếp tục xâm nhập vào đường mật, trưởng thành và đẻ trứng, trứng được bài xuất ra ngoài theo phân và xuống nước nở thành ấu trùng lông rồi qua ốc và phát triển thành ấu trùng đuôi và nang trùng bám vào rau thủy sinh hoặc bơi trong nước, nếu người hoặc động vật ăn cỏ ăn phải nang trùng sẽ vào dạ dày tới ruột rồi lên gan và ký sinh tại gan. Tại gan, sán trưởng thành có thể ký sinh và gây bệnh trong nhiều năm.

Chú ý: Khi bạn có những thắc mắc liên quan đến vấn đề  sức khỏe hay tâm lý bạn hãy gọi cho chúng tôi theo số  máy 19006237 để được tư vấn chi tiết.

BS Lê Thanh (TH)

Bài viết liên quan:

  1. Cách nhận biết và phòng ngừa sốt phát ban ở trẻ
  2. Nguyên nhân và cách phòng bệnh sùi mào gà tái phát
  3. Nguyên nhân, cách phòng bệnh xương khớp ở người cao tuổi
  4. Cách phòng bệnh ung thư vú
  5. Vệ sinh tốt, phòng chống sốt xuất huyết
  6. Phòng bệnh lỵ ở trẻ em
  7. Ung thư đại tràng và cách điều trị ( kì 2)
  8. Rửa tay phòng bệnh tay chân miệng
  9. Các thời kì của giang mai và cách điều trị
  10. Ung thư lưỡi cách phát hiện và điều trị
Tags: , ,

About Bs. Tư vấn 19006237

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*
*


*

Tư vấn tâm lý | trieu chung HIV | tu van hiv | xet nghien hiv | hien tuong co thai | bieu hien co thai